Sổ hộ khẩu cho hộ gia đình, cá nhân.

Em chào luật sư. Hôm nay em có một câu hỏi kính mong luật sư giải giúp ạ. Đó là chuyện của bạn em. Bạn ấy còn mẹ. Nhưng mẹ bạn ấy đã bị chủ hộ khẩu xóa tên nên giờ không thể nhập hộ khẩu cho bạn ấy. Năm nay đã 32 tuổi mà chỉ có giấy chứng sinh. Hôm bữa mẹ bạn ấy về quê xin nhập hộ khẩu cho bạn ấy mà cậu bạn ấy không đồng ý. Vậy xin hỏi luật sư là em phải làm sao ạ. Kính mong luật sư giúp em với ạ.

Người gửi: Võ Thị Nga

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Hỏi đáp pháp lý. Về câu hỏi của bạn, Hỏi đáp pháp lý xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

– Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013;

2. Sổ hộ khẩu cho hộ gia đình, cá nhân.

Căn cứ vào Luật Cư trú chúng tôi có thể tư vấn cho mẹ và bạn của bạn như sau:

“Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.”

Như vậy, mẹ của bạn ấy đã bị chủ hộ xóa tên trong sổ hộ khẩu hiện giờ về muốn xin nhập khẩu cho bạn ấy mà cậu của bạn ý không đồng ý. Ở trường hợp này, chúng tôi không xét đến việc mẹ bạn ấy bị xóa tên khỏi sổ hộ khẩu có sai hay không. Chúng tôi chỉ đưa ra cách giải quyết để bạn ấy có hộ khẩu.

Theo như quy định trên thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú. Theo như bạn trình bày thì hiện giờ mẹ của bạn và bạn ấy đã không sinh sống ở quê cũ nữa mà đã sinh sống ở một nơi khác. Vì vậy, mẹ của bạn ấy hoặc bạn ấy chỉ cần làm thủ tục đăng ký thường trú tại nơi đang sinh sống thì sẽ được cấp sổ hộ khẩu theo một trong hai hình thức là hộ gia đình hoặc cá nhân.

Điều kiện đăng ký thường trú được quy định như sau:

“Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Như vậy nếu mẹ bạn ấy và bạn ấy đáp ứng những điều kiện như trên thì có thể đăng ký thường trú và được cấp sổ hộ khẩu của riêng hai người mà không phụ thuộc vào gia đình nhà cậu bạn ấy.

Thủ tục đăng ký thường trú như sau:

“Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Như vậy bạn có thể căn cứ vào những quy định trên để tư vấn cho bạn của bạn giải quyết tình huống của mình.

Trên đây là tư vấn của Hỏi đáp pháp lý về Sổ hộ khẩu cho hộ gia đình, cá nhân. Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục khởi kiện ra tòa án để đòi lại tiền ?

Mai Trang tổng hợp